HẠN NỘP HỒ SƠ THUẾ QUÝ 1/2026 VÀ NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG

1.Hạn nộp hồ sơ thuế quý 1/2026

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, nếu người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN (theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Quý 1/2026 chậm nhất ngày 30/04/2026. 

Tuy nhiên, do ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên căn cứ Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 1/2026 chậm nhất là ngày 04/05/2026 (Thứ hai).

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ thuế điện tử thì thời gian nộp hồ sơ là 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết (theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC)

2. Trường hợp được gia hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026

Căn cứ Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế được gia hạn nộp tờ khai thuế quý 1/2026 trong các trường hợp sau:

– Thiên tai

– Thảm họa

– Dịch bệnh

– Hỏa hoạn

– Tai nạn bất ngờ

Lưu ý: Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn theo quy định.

3. Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế quý 1/2026

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

 Tên thủ tụcMã thủ tục
        Khai thuế TNCN quý 1/2026Khai thuế TNCN theo tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công. 2.002235
Khai thuế TNCN theo tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế. 2.002237
Khai thuế TNCN theo tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, từ kinh doanh của cả nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú. 1.008340
    Khai thuế GTGT quý 1/2026   Khai thuế Giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. 1.007016
Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu. 1.007022
Khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. 1.007014

4. Mẫu tờ khai nộp thuế TNCN, GTGT quý 1/2026

(i) Mẫu tờ khai thuế TNCN quý 1/2026

Khi thực hiện kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, tổ chức và cá nhân cần sử dụng mẫu 05/KK-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2205/TT-BTC)

Lưu ý: 

– Mẫu 05/KK-TNCN áp dụng cho tổ chức, cá nhân phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong tháng/quý, không phân biệt việc có khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế

– Kỳ khai thuế theo tháng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng hoặc trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập lựa chọn khai thuế theo tháng.

– Kỳ khai thuế theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống, bao gồm cả tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.

(ii) Mẫu tờ khai thuế GTGT quý 1/2026

Để kê khai thuế GTGT các tổ chức và cá nhân cần sử dụng các mẫu tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT và 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC)

STTSố hiệuTên mẫu tờ khai thuế GTGT
101/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)
01-2/GTGTPhụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
01-3/GTGTPhụ lục bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
01-6/GTGTPhụ lục bảng phân bổ thuế GTGT phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
202/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)
303/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)
404/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)
505/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

5. Mức phạt nếu chậm nộp tờ khai thuế quý 1/2026

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

STTHành vi vi phạmMức phạt
1Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.Phạt cảnh cáo
2Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại STT 1. 02 – 05 triệu đồng
3Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 – 60 ngày.05 – 08 triệu đồng
4– Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 – 90 ngày. – Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. – Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; – Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.08 – 15 triệu đồng
5Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo mục này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4. 15 – 25 triệu đồng

Đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

– Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các mục từ STT 1 – 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế

– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Lưu ý:

– Mức phạt tiền trên áp dụng đối với tổ chức, nếu cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức.

– Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (Căn cứ khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

    Liên hệ với chúng tôi

    Trả lời