Sở hữu trí tuệ

Luật sở hữu trí tuệ là một đạo luật quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Tính đến thời điểm này, Việt Nam đã xây dựng được một hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ đầy đủ với các quy định tương đối chặt chẽ, đồng bộ từ các quy định trong Hiến pháp đến các luật chuyên ngành như Bộ luật dân sự, Bộ luật hình sự, Luật Hải quan, v.v… và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành. Bài viết dưới đây Luật Hoàng Nhân sẽ khái quát về pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam để bạn đọc có thể nắm được.

1. Hệ thống pháp Luật sở hữu trí tuệ qua các thời kỳ

Trước khi có Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 các quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ ở Việt Nam đã nằm rải rác trên 40 văn bản pháp luật khác nhau và không phải lúc nào cũng phù hợp với nhau.

Ngày 29/11/2005, Quốc Hội ban hành Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 , có hiệu lực kể từ ngày 1/7/ 2006.

Ngày 19/6/2009, Quốc Hội ban hành Luật số 36/2009/QH12 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010.

Ngày 14/06/2019, Quốc Hội ban hành Luật số 42/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01/11/2019.

Ngày 16/6/2022, Quốc Hội ban hành Luật số 07/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2023, trong đó, các quy định về bảo hộ dữ liệu thử nghiệm đối với hóa chất nông nghiệp sẽ có hiệu lực từ ngày 14/01/2024.

Ngày 10/12/2025, Quốc Hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất, tập trung vào việc định giá, mua bán, thế chấp tài sản trí tuệ, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và bảo vệ quyền trong môi trường số.

Ngoài các Luật sở hữu trí tuệ trên, còn có các nghị định, thông tư, thông tư liên tịch, quyết định và quy chế đã được ban hành với các quy định và hướng dẫn chi tiết để thi hành các Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Vai trò của Luật sở hữu trí tuệ 

Luật sở hữu trí tuệ đã phát huy vai trò quan trọng sau khi được ban hành, có thể kể đến một số vai trò của Luật sở hữu trí tuệ như sau:

  • Tạo hành lang pháp lý cho các tổ chức, cá nhân xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho hoạt động sản xuất – kinh doanh;
  • Góp phần khuyến khích hoạt động lao động sáng tạo, thúc đẩy những nỗ lực, cống hiến của nhiều cá nhân vào hoạt động cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu khoa học;
  • Góp phần đẩy mạnh chuyển giao công nghệ; thu hút đầu tư nước ngoài;
  • Thúc đẩy hoạt động cạnh tranh lành mạnh;
  • Thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

3. Phạm vi, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của Luật sở hữu trí tuệ

Luật sở hữu trí tuệ điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành giữa các chủ thể trong việc tạo ra, sử dụng và chuyển giao các sản phẩm sáng tạo trí tuệ.

Theo đó Luật sở hữu trí tuệ quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.

Tại Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005,  Khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 quy định:

  • Quyền sở hữu trí tuệ: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
  • Quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
  • Quyền liên quan đến quyền tác giả: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
  • Quyền sở hữu công nghiệp: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
  • Quyền đối với giống cây trồng: là quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.  Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.

Luật sở hữu trí tuệ có phương pháp điều chỉnh mang đặc điểm của phương pháp điều chỉnh luật dân sự, đó là:

  • Bảo đảm sự bình đẳng về địa vị pháp lý của các chủ thể
  • Bảo đảm quyền tự định đoạt của các chủ thể
  • Bảo đảm sự cân bằng lợi ích trong xã hội

Theo quy định tại Điều 6 Luật sở hữu trí tuệ 2005, khoản 1 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2019 thì căn cứ phát sinh các quyền sở hữu trí tuệ là:

4. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan:

a. Quyền tác giả:

Nội dung quyền tác giả:

Theo Khoản 2 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì: “Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.”

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm:

  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học
  • Tác phẩm sân khấu;
  • Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự;
  • Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng;
  • Tác phẩm nhiếp ảnh;
  • Tác phẩm kiến trúc;
  • Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học;
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
  • Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tài sản.

Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

  • Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
  • Sao chép tác phẩm;
  • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Theo đó, các quyền này do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định.

Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao, các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.

Chi tiết về quyền tác giả có tại bài viết sau:

A-Z về quyền tác giả

Xâm phạm quyền tác giả:

Hiện nay, các hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra rất nhiều. Các hành vi xâm phạm quyền tác giả này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quyền và lợi ích hợp pháp của tác giả hay chủ sở hữu tác phẩm. Các hành vi vi phạm là rất đa dạng, pháp luật đã liệt kê chi tiết các hành vi vi phạm này để có thể xử lý triệt để. Các biện pháp xử lý có thể là

  • Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả bằng biện pháp dân sự:
  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền tác giả với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

(Căn cứ Điều 202 Luật sở hữu trí tuệ 2005)

  • Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả bằng biện pháp hành chính
  • Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả bằng biện pháp hình sự: Biện pháp hình sự được áp dụng để xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả trong trường hợp hành vi đó có yếu tố cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự. Theo đó tuỳ tính chất, mức độ của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan mà người thực hiện hành vi này có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Điều 225 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Xem thêm tại:

Xác định hành vi xâm phạm quyền tác giả thế nào? Xử lý ra sao ?

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả:

Chuyển quyền sử dụng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng CÓ THỜI HẠN một, một số hoặc toàn bộ các quyền. Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân, trừ quyền công bố tác phẩm. Việc chuyển quyền sử dụng phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết sau:

Chuyển giao quyền tác giả: Tổng hợp các quy định!

Chuyển nhượng quyền tác giả:

Chuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu quyền tác giả chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân trừ quyền công bố tác phẩm. Chuyển nhượng quyền tác giả sẽ dẫn đến việc bên nhận chuyển nhượng được sở hữu vĩnh viễn quyền tác giả (quyền tài sản). Việc chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết sau:

Chuyển nhượng quyền tác giả như thế nào ?

b. Quyền liên quan:

Nội dung quyền liên quan:

Quyền liên quan áp dụng đối với các đối tượng sau:

  • Cuộc biểu diễn
  • Bản ghi âm, ghi hình
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá

Tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền liên quan gồm:

Xâm phạm quyền liên quan:

Pháp luật sở hữu trí tuệ liệt kê một loạt các hành vi xâm phạm quyền liên quan, chi tiết có tại bài viết sau:

Hành vi nào được coi là xâm phạm quyền liên quan?

Các biện pháp xử lý có thể là

  • Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả bằng biện pháp dân sự:
  • Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
  • Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
  • Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
  • Buộc bồi thường thiệt hại;
  • Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền tác giả với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.

(Căn cứ Điều 202 Luật sở hữu trí tuệ 2005)

  • Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả bằng biện pháp hành chính

Chuyển quyền sử dụng quyền liên quan:

Chuyển quyền sử dụng quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền liên quan cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng CÓ THỜI HẠN một, một số hoặc toàn bộ các quyền. Người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân. Việc chuyển quyền sử dụng phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết sau:

Chuyển giao quyền liên quan với 2 hình thức là gì ?

Chuyển nhượng quyền liên quan:

Chuyển nhượng quyền liên quan là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhân thân. Chuyển nhượng quyền liên quan sẽ dẫn đến việc bên nhận chuyển nhượng được sở hữu vĩnh viễn quyền liên quan. Việc chuyển nhượng quyền tác giả phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết sau:

Chuyển nhượng quyền liên quan như thế nào?

pháp luật sở hữu trí tuệ<noscript><img decoding=”async” class=”size-medium wp-image-49179″ src=”https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue-368×368.png” alt=”pháp luật sở hữu trí tuệ” width=”368″ height=”368″ title=”Khái quát về pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 2″ srcset=”https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue-368×368.png 368w, https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue-888×888.png 888w, https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue-168×168.png 168w, https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue-768×768.png 768w, https://luatthaian.vn/wp-content/uploads/2025/04/phap-luat-so-huu-tri-tue.png 1024w” sizes=”(max-width: 368px) 100vw, 368px”></noscript>Pháp luật sở hữu trí tuệ ngày càng trở nên quan trọng hơn tại Việt Nam – ảnh minh hoạ: Luật Hoàng Nhân

5. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ sáng chế

a. Bảo hộ sáng chế như thế nào ?

Sáng chế được quy định tại Khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

  • Sản phẩm dưới dạng vật thể, ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện v.v., , sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người;
  • Sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), ví dụ vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, v.v., , có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người;
  • Sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, thực vật/động vật biến đổi gen v.v. có khả năng tự tái tạo;
  • Quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý v.v., một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, điều kiện, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.

Để tìm hiểu về vấn đề này, xin đọc bài viết BẢO HỘ SÁNG CHẾ

b. Xác định và xử lý xâm phạm sáng chế

Điều 126 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 quy định các hành vi bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu sáng chế bao gồm:

  • Xâm phạm sáng chế trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ: Sử dụng sáng chế được bảo hộ trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu, là hành vi vi phạm sáng chế.
  • Xâm phạm sáng chế trước khi được cấp văn bằng bảo hộ: Thực chất đây là vi phạm quyền tạm thời của người đăng ký bảo hộ sáng chế. Quyền tạm thời là quyền có được từ khi nộp đơn cho tới khi nhận được văn bằng bảo hộ sáng chế. Nếu ai đó sử dụng sáng chế nêu trên nhằm mục đích thương mại và người đó không có quyền sử dụng trước, cũng không trả tiền đền bù theo quy định, thì là hành vi xâm phạm sáng chế.

Yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế được quy định tại Điều 74 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, chi tiết vui lòng xem tại XÂM PHẠM SÁNG CHẾ

Nghị định trên cũng nêu các biện pháp xử lý vi phạm sáng chế bằng các biện pháp dân sự và xử phạt hành chính.

c. Chuyển quyền sử dụng sáng chế:

Chuyển quyền sử dụng sáng chế là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ

Lưu ý: Bên nhận chuyển quyền chỉ có quyền sử dụng mà không phải là chủ sở hữu của sáng chế.

d. Chuyển nhượng sáng chế:

Chuyển nhượng sáng chế là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN NHƯỢNG SÁNG CHẾ

6. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

a. Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp như thế nào ?

Kiểu dáng công nghiệp có những đặc điểm sau đây:

  • Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp;
  • Được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này;
  • Nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.

Văn bằng bảo hộ ghi nhận chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp, đối tượng kiểu dáng công nghiệp, phạm vi và thời gian bảo hộ. Để được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp, đối tượng phải đáp ứng được 03 điều kiện là có tính mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp.

Thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp gồm các bước sau:

  • Nộp đơn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tới Cục Sở hữu trí tuệ
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét HÌNH THỨC đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét NỘI DUNG đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Chi tiết có tại BẢO HỘ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

b. Xâm phạm kiểu dáng công nghiệp 

Các hành vi sau được xem là xâm phạm kiểu dáng công nghiệp:

  • Sử dụng kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ hoặc kiểu dáng công nghiệp không khác biệt đáng kể với kiểu dáng đó, trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;
  • Sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù theo quy định về quyền tạm thời. Quyền tạm thời là quyền của người chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có được từ ngày nộp đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho đến ngày được cấp bằng độc quyền.

Khi nhận thấy kiểu dáng công nghiệp của mình bị xâm phạm, chủ thể quyền được áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình. Tùy vào mức độ, tính chất vi phạm mà cá nhân, tổ chức xâm phạm kiểu dáng công nghiệp sẽ bị xử lý bằng:

  • Biện pháp dân sự;
  • Biện pháp hành chính;

Chi tiết có tại bài viết sau:

Xâm phạm kiểu dáng công nghiệp: Tổng hợp các quy định!

c. Chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp:

Chuyển quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng sáng chế thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

Lưu ý: Bên nhận chuyển quyền chỉ có quyền sử dụng mà không phải là chủ sở hữu của kiểu dáng công nghiệp.

d. Chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp:

Chuyển nhượng kiểu dáng công nghiệp là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN NHƯỢNG KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP

7. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ thiết kế bố trí (mạch tích hợp bán dẫn)

a. Bảo hộ thiết kế bố trí (mạch tích hợp bán dẫn) như thế nào ?

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của các phần tử mạch và mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bán dẫn. Thiết kế bố trí được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bao gồm

  • tính nguyên gốc: Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả; Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫn biết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo ra thiết kế bố trí đó.
  • tính mới thương mại: chưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thế giới trước ngày nộp đơn đăng ký.

Thủ tục đăng ký bảo hộ thiết kế bố trí gồm các bước sau:

  • Nộp đơn bảo hộ tới Cục Sở hữu trí tuệ
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét HÌNH THỨC đơn đăng ký bảo hộ 
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét NỘI DUNG đơn đăng ký bảo hộ

Chi tiết có tại BẢO HỘ THIẾT KẾ BỐ TRÍ

b. Xâm phạm thiết kế bố trí

Các hành vi sử dụng kiểu dáng công nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bao gồm:

  • Sao chép thiết kế bố trí, sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
  • Bán, cho thuê, quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ;
  • Nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hóa chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ. Những hành vi này thuộc độc quyền của chủ sở hữu.

Khi nhận thấy thiết kế bố trí của mình bị xâm phạm, chủ thể quyền được áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình. Tùy vào mức độ, tính chất vi phạm mà cá nhân, tổ chức xâm phạm kiểu dáng công nghiệp sẽ bị xử lý bằng:

  • Biện pháp dân sự;
  • Biện pháp hành chính;

Chi tiết có tại bài viết sau: XỬ LÝ VI PHẠM THIẾT KẾ BỐ TRÍ

c. Chuyển nhượng thiết kế bố trí:

Chuyển nhượng thiết kế bố trí là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN NHƯỢNG THIẾT KẾ BỐ TRÍ

8. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ nhãn hiệu

a. Bảo hộ nhãn hiệu như thế nào ?

Bảo hộ nhãn hiệu là việc Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu (thương hiệu) của cá nhân hoặc tổ chức thông qua việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, bao gồm điều kiện là dấu hiệu nhìn thấy được và có khả năng phân biệt.

Thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu gồm các bước sau:

  • Nộp đơn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp tới Cục Sở hữu trí tuệ
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét HÌNH THỨC đơn đăng ký bảo hộ 
  • Cục Sở hữu trí tuệ xem xét NỘI DUNG đơn đăng ký bảo hộ

Cụ thể có tại bài viết: BẢO HỘ NHÃN HIỆU

b. Xâm phạm nhãn hiệu 

Theo Khoản 1 Điều 129 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
  • Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Khi nhận thấy thiết kế bố trí của mình bị xâm phạm, chủ thể quyền được áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp của mình. Tùy vào mức độ, tính chất vi phạm mà cá nhân, tổ chức xâm phạm kiểu dáng công nghiệp sẽ bị xử lý bằng:

  • Biện pháp dân sự;
  • Biện pháp hành chính;
  • Truy cứu trách nhiệm hình sự

Chi tiết có tại bài viết sau: XỬ LÝ VI PHẠM NHÃN HIỆU

c. Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu:

Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

Lưu ý: Bên nhận chuyển quyền chỉ có quyền sử dụng mà không phải là chủ sở hữu của nhãn hiệu.

d. Chuyển nhượng nhãn hiệu:

Chuyển nhượng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền phải được lập thành văn bản hợp đồng, chi tiết có tại bài viết CHUYỂN NHƯỢNG NHÃN HIỆU

9. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ tên thương mại

a. Bảo hộ tên thương mại như thế nào? 

Bảo hộ tên thương mại là việc pháp luật công nhận và bảo vệ quyền sở hữu đối với tên gọi của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng trong hoạt động kinh doanh, nhằm phân biệt chủ thể kinh doanh này với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.

Điều kiện bảo hộ tên thương mại được quy định tại Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, là có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

Tên thương mại sẽ không được xác thực dưới hình thức cấp văn bằng, mặc dù đây là đối tượng thuộc quyền sở hữu công nghệ. Trên thực tế, việc đăng ký bảo hộ tên thương mại không cần phải thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ mà được công nhận thông qua việc sử dụng hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

Cụ thể có tại bài viết: BẢO HỘ TÊN THƯƠNG MẠI

b. Xâm phạm tên thương mại 

Xâm phạm tên thương mại là hành vi sử dụng trái phép tên thương mại của doanh nghiệp khác nhằm mục đích gây nhầm lẫn, chiếm đoạt lợi ích, hoặc làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp có tên thương mại đó.

Điều 79 Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định yếu tố xâm phạm tên thương mại được thể hiện dưới dạng chỉ dẫn thương mại gắn trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ.

Ngoài ra, căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm tên thương mại là phạm vi bảo hộ tên thương mại được xác định trên cơ sở các chứng cứ thể hiện việc sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp do chủ sở hữu tên thương mại cung cấp, trong đó xác định cụ thể về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và khu vực kinh doanh và quá trình sử dụng tên thương mại.

Cụ thể có tại bài viết: XÂM PHẠM TÊN THƯƠNG MẠI

10. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ chỉ dẫn địa lý

Bảo hộ chỉ dẫn địa lý là việc Nhà nước công nhận và bảo vệ quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho những sản phẩm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nguồn gốc địa lý, danh tiếng và chất lượng.

Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Chi tiết về thủ tục có tại bài viết BẢO HỘ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Một chỉ dẫn địa lý được bảo hộ thì chủ sở hữu quyền đối với chỉ dẫn địa lý có thể áp dụng các biện pháp dân sự và hành chính. Các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý gồm:

  • Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
  • Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý;
  • Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;
  • Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo các từ loại, kiểu, dạng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy.

Xử lý vi phạm như thế nào ? Thông tin có trong bài viết XÂM PHẠM CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

11. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là một đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.

Việc bảo hộ bí mật kinh doanh giúp doanh nghiệp giữ vững lợi thế cạnh tranh, bảo vệ tài sản trí tuệ và tránh rủi ro bị đánh cắp thông tin quan trọng. Không giống như nhãn hiệu, sáng chế hay kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh không cần đăng ký bảo hộ. Thay vào đó, quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở chủ thể tự áp dụng các biện pháp bảo mật hợp lý theo quy định của pháp luật.

Chi tiết về thủ tục có tại bài viết BẢO HỘ BÍ MẬT KINH DOANH

12. Luật sở hữu trí tuệ: Bảo hộ giống cây trồng

Giống cây trồng là một đối tượng sở hữu công nghiệp được đặc biệt quan tâm.

Điều kiện để giống cây trồng được bảo hộ là:

  • Giống cây trồng được bảo hộ phải là giống được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển;
  • Giống cây trồng đó có tính mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định;
  • Giống cây trồng đó có tên phù hợp.

Người có quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng bao gồm:

  • Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng bằng công sức và chi phí của mình;
  • Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển giống cây trồng dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc trường hợp cần lưu ý dưới đây
  • Tổ chức, cá nhân được chuyển giao, thừa kế, kế thừa quyền đăng ký bảo hộ giống cây trồng.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng có thẩm quyền xem xét và cấp văn bằng bảo hộ giống cây trồng theo quy định của pháp luật. Chi tiết có tại BẢO HỘ GIỐNG CÂY TRỒNG

13. Khi quyền sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ ở trong nước thì có tự động được bảo hộ ở nước ngoài không?

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền có tính lãnh thổ, nghĩa là chúng thường chỉ được bảo hộ trong lãnh thổ một nước hoặc trong lãnh thổ một khu vực nơi đăng ký và nhận được sự bảo hộ. Vì vậy, sáng chế, nhãn hiệu hay kiểu dáng công nghiệp đã được bảo hộ ở trong nước, thông thường sẽ không được bảo hộ ở cả nước ngoài, trừ khi sáng chế, nhãn hiệu hay kiểu dáng công nghiệp này được cơ quan sở hữu trí tuệ quốc gia đó (hoặc khu vực đó) cấp quyền bảo hộ.

14. Xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ

Việc nhận diện, phân loại và xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ đúng pháp luật là yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của tổ chức, cá nhân.

Sau đây là các biện pháp xử lý vi phạm:

  • Xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ bằng các biện pháp do chủ thể quyền sở hữu tự áp dụng
  • Xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ bằng biện pháp các biện pháp dân sự
  • Xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ bằng biện pháp các biện pháp hành chính
  • Xử lý xâm phạm sở hữu trí tuệ bằng biện pháp các biện pháp hình sự

15. Dịch vụ tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam

Quyền sở hữu trí tuệ là một tài sản có giá trị to lớn đối với các chủ sở hữu, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là điều vô cùng cần thiết để bảo đảm quyền sở hữu và khai thác các đối tượng sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu nhằm tạo ra giá trị, lợi thế cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ và khẳng định thương hiệu.

Hiểu được điều đó, Luật Hoàng Nhân đã và đang cung cấp cho khách hàng các gói dịch vụ tư vấn pháp luật trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm:

  • Tư vấn về quyền sở hữu trí tuệ, điều kiện để được bảo hộ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam
  • Tra cứu thông tin liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý…)
  • Tư vấn và/hoặc đại diện cho khách hàng xác lập và duy trì quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý … tại Việt Nam và nước ngoài,
  • Tư vấn khiếu nại các quyết định liên quan đến việc cấp văn bằng bảo hộ, sửa đổi, gia hạn, đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ…
  • Tư vấn chuyển nhượng – chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ.
  • Tư vấn và/hoặc đại diện cho khách hàng giải quyết các vi phạm sở hữu trí tuệ bằng biện pháp dân sự (buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; xin lỗi, cải chính công khai, bồi thường thiệt hại, tiêu huỷ hàng hoá…).
  •  Tư vấn và/hoặc đại diện cho khách hàng giải quyết các vi phạm sở hữu trí tuệ bằng biện pháp hành chính hoặc hình sự.
  • Tham gia tranh tụng tại các phiên toà để bảo vệ quyền lợi của khách hàng liên quan đến sở hữu trí tuệ

Với đội ngũ luật sư có chuyên môn giỏi, kinh nghiệm hành nghề nhiều năm, tận tâm, tận tuỵ với công việc Luật Hoàng Nhân chắc chắn sẽ đem đến cho Quý khách hàng các dịch vụ tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ hoàn hảo nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI LUẬT HOÀNG NHÂN CHÚNG TÔI ĐỂ SỬ DỤNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ