Từ khi Việt Nam bước vào giai đoạn cải cách đất đai, pháp luật về đất đai nhà ở đã trở thành một trong những bộ luật quan trọng, quy định về quản lý, sử dụng và phát triển các nguồn lực đất đai trên toàn quốc. Bối cảnh phát triển và lịch sử của luật này liên tục thay đổi để phản ánh đúng tình hình xã hội và nhu cầu của người dân. Pháp luật đất đai và nhà ở gồm có 2 luật riêng: Luật đất đai và các văn bản pháp lý dưới luật (nghị định, thông tư…), Luật nhà ở và các văn bản pháp lý dưới luật (nghị định, thông tư…).
1. Luật đất đai
a. Lịch sử hình thành và phát triển Luật đất đai
Quá trình hình thành, phát triển luật đất đai Việt Nam trải qua rất nhiều thời kỳ và không ngừng được đổi mới, hoàn thiện theo hướng mở rộng quyền năng cho người sử dụng đất, bên cạnh những quyền năng cơ bản, thiết yếu, các quyền lợi khác thiết thực gắn liền với đất cũng được nhà nước ta quan tâm mở rộng để đảm bảo phù hợp với tình hình xã hội và tình hình kinh tế.
Luật Đất đai đầu tiên được ban hành là Luật đất đai năm 1987, tiếp đến là Luật đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2001, Luật đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013. Hiện nay, Luật đất đai năm 2024 (số 31/2024/QH15) là Luật đất đai mới nhất, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024 (một số quy định có hiệu lực sớm hơn).
Nhìn chung Luật đất đai các thời kỳ đều chứa đựng những quy phạm pháp luật quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b. Nguyên tắc áp dụng Luật đất đai qua các thời kỳ
Để tránh việc nhầm lẫn khi áp dụng Luật đất đai qua các thời kỳ thì khi áp dụng cần phải tuân thủ nguyên tắc áp dụng văn bản pháp luật quy định tại Điều 156 Luật ban hành văn bản quy quy phạm pháp luật năm 2015. Cụ thể:
- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra, trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới.
- Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trừ Hiến pháp.
c. Bố cục và những nội dung chính của Luật đất đai 2024
Luật đất đai năm 2024 (số 31/2024/QH15) bao gồm 16 chương và 260 điều như sau:
Chương 1. Quy định chung
Chương này đưa ra những định nghĩa quan trọng, các nguyên tắc, phân loại đất:
Về người sử dụng đất gồm:
- Tổ chức trong nước
- Các cá nhân gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, cộng đồng dân cư;
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phân loại đất: Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng;
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
Chương 2. Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định. Nhà nước cũng thực hiện việc quản lý đất đai.
Chương 3. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng đất:
Ngoài các quyền chung thì tuỳ trường hợp mà các cá nhân, tổ chức sử dụng đất đai có các quyền sau:
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp với cá nhân khác;
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- Cho tổ chức, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;
- Thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.
- Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng hoặc mở rộng đường giao thông…, tặng cho quyền sử dụng đất cho các đối tượng khác
- Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân;
- Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất với tổ chức, góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
Chương này cũng quy định về quyền của người sử dụng đất đối với thửa đất liền kề.
Các cá nhân, tổ chức sử dụng đất đai có các nghĩa vụ chung sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Tuỳ từng đối tượng mà có những nghĩa vụ riêng được quy định cụ thể trong chương 3 của Luật Đất đai 2024.
Chương 4. Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai
Chương này quy định về lập bản đồ địa chính, điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, thống kê, kiểm kê đất đai. Đây là những công việc thuộc trách nhiệm quản lý đất đai của Nhà nước.
Chương 5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng;
- Quy hoạch sử dụng đất an ninh.
Chương 6. Thu hồi đất, trưng dụng đất
2 trường hợp nhà nước thu hồi đất: (i) vì mục đích quốc phòng, an ninh (ii) phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Chi tiết có tại bài viết NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT.
Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Chi tiết có tại NHÀ NƯỚC TRƯNG DỤNG ĐẤT
Chương 7. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất gồm:
- bồi thường về đất
- bồi thường thiệt hại về tài sản, chi phí đầu tư vào đất
Chi tiết có tại bài viết BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Ngoài ra, Nhà nước còn hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân và bố trí tái định cư. Xem thêm:
Bố trí nhà tái dịnh cư Nhà nước thu hồi đất: Các quy định mới nhất!
Chương 8. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
Việc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả và theo quy định của pháp luật. Về cơ bản, UBND cấp tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm việc này.
Chương 9. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Chương này quy định các trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua một trong các phương thức sau:
- đấu giá quyền sử dụng đất
- đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
- không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
Nhà nước giao đất có thể thu tiền sử dụng đất hoặc không thu tiền sử dụng đất. Đối với trường hợp có thu tiền sử dụng đất thì có thể là thu tiền hàng năm hoặc thu 1 lần cho toàn bộ thời gian.
Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện theo luật định. Chi tiết có tại CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Chương 10. Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất, được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng gắn liền với đất.
Chương này quy định cụ thể về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong từng trường hợp.
Chương 11. Tài chính về đất đai, giá đất
Các khoản thu của Nhà nước từ đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn lực cho đầu tư công, phát triển hạ tầng và bảo đảm an sinh xã hội. Việc xác định, quản lý và sử dụng hiệu quả các khoản thu của nhà nước từ đất đai góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm:
- Tiền sử dụng đất;
- Tiền thuê đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng;
- Thuế sử dụng đất: thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Giá đất được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất …Chương này đưa ra các quy định về lập bảng giá đất và cách xác định giá đất cụ thể. Chi tiết có tại:
Chương 12. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm có hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Chương 13. Chế độ sử dụng đất
Mục 1 quy định thời hạn sử dụng đất đối với từng loại đất, gia hạn sử dụng đất.
Mục 2 quy định hạn mức giao đất đối với từng loại đất, chế độ sử dụng đối với từng loại đất, cũng như quy định về việc tách thửa đất, hợp thửa đất sao cho phù hợp với việc sử dụng đất.
Chương 14. Thủ tục hành chính về đất đai
Chương này đưa ra các thủ tục hành chính về đất đai cùng các nguyên tắc, trách nhiệm và trình tự thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Chương 15. Giám sát, theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai; thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trách nhiệm giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai thuộc về Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng nhân dân các cấp, công dân.
Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai thuộc về Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Việc giải quyết tranh chấp về đất đai phải thực hiện thông qua hai bước:
- hoà giải
- khiếu nại giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (chỉ áp dụng đối với trường hợp KHÔNG CÓ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ liên quan) hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương 16. Điều khoản thi hành
Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024, trừ một số trường hợp quy định riêng.
2. Pháp luật nhà ở
Nhà ở là một trong những tài sản quan trọng, giá trị lớn, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống kinh tế-xã hội và liên quan đến nhiều chủ thể. Để có cơ sở pháp lý điều chỉnh toàn diện các vấn đề về nhà ở, ngày 27/11/2023 Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở 2023 (số 27/2023/QH15), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025. Trong bài viết này, Luật Hoàng Nhân sẽ giới thiệu đến Quý bạn đọc một số nội dung nổi bật của Luật Nhà ở 2023.
a. Sự phát triển của pháp luật nhà ở
Pháp luật nhà ở phát triển qua nhiều thời kỳ khác nhau. Theo đó, có thể kể đến các quy định pháp luật quan trọng điều chỉnh vấn đề ở là:
- Pháp lệnh nhà ở năm 1991, có hiệu lực từ ngày 1/7/1991, hết hiệu lực ngày 01/07/1996;
- Luật nhà ở năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006, hết hiệu lực ngày 01/07/2015;
- Luật nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 và hết hiệu lực ngày 01/01/2025;
- Luật nhà ở năm 2023 (số 27/2023/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
b. Bố cục của Luật nhà ở hiện hành
Luật Nhà ở 2023 hiện hành gồm có 13 Chương với 198 Điều, cụ thể:
Chương 1: Những quy định chung
Chương này đưa ra những định nghĩa quan trọng, các nguyên tắc, các chính sách, đặc biệt là các hành vi bị cấm liên quan tới sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam.
Chương 2: Sở hữu nhà ở
Nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở. Chương này quy định đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng nhà ở, thời điểm xác lập quyền sở hữu nhà ở.
Chương này cũng quy định về nhà ở thuộc tài sản công gồm
- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương
- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội
Chương 3: Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
Chương này quy định về xây dựng chiến lược phát triển nhà ở cấp quốc gia và cấp tỉnh.
Chương 4: Phát triển nhà ở
Chương này quy định các hình thức phát triển nhà ở, các yêu cầu đối với dự án đầu tư phát triển nhà ở:
- Phát triển nhà ở thương mại
- Phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;
- Phát triển nhà ở công vụ;
- Phát triển nhà ở phục vụ tái định cư;
- Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Phát triển các loại nhà ở hỗn hợp
Chương 5: Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Chương này đưa ra các quy định các vấn đề liên quan tới nhà chung cư như sau:
- quy hoạch, lập kế hoạch để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
- quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
- bồi thường tái định cư khi cải tạo xây dựng lại nhà chung cư
- di dời, cưỡng chế di dời và phá dỡ nhà chung cư
Chương 6: Chính sách về nhà ở xã hội
Chương này đưa ra các quy định các vấn đề liên quan tới nhà ở xã hội như sau:
- Nguyên tắc, hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- Đối tượng, điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
- Phát triển nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê
- Phát triển nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
- Phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
- Chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
Chương 7: Tài chính để phát triển nhà ở
Chương này quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở cũng như cách thức huy động vốn, gồm:
- Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân.
- Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm:
- Vốn đầu tư công
- Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác
- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân
- Vốn đầu tư nước ngoài.
- Nguồn tài chính công đoàn
- Nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương 8: Quản lý, sử dụng nhà ở
Chương này quy định về:
- Quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công:
- Đối tượng, điều kiện thuê, thuê mua, mua nhà ở (thuê, thuê mua, mua nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ)
- Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì, cải tạo nhà ở
- Phá dỡ nhà ở
Chương 9: Quản lý, sử dụng nhà chung cư
Chương này quy định về:
- hội nghị nhà chung cư và ban quản trị nhà chung cư
- quản lý vận hành nhà chung cư
- quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
- quản lý, sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực có nhà chung cư
Chương 10: Giao dịch về nhà ở
Chương này quy định về điều kiện đối với các giao dịch nhà ở, trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở. Các giao dịch này gồm:
- Mua bán nhà ở
- Thuê nhà ở
- Thuê mua nhà ở
- tặng cho nhà ở
- đổi nhà ở
- góp vốn bằng nhà ở
- cho mượn nhà ở, cho ở nhờ nhà ở
- thế chấp nhà ở
- ủy quyền quản lý nhà ở
Chương 11: Quản lý nhà nước về nhà ở
Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhà ở. Bộ, cơ quan ngang Bộ phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở. Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở tại địa phương.
Chương 12: Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật về nhà ở
Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở của tổ chức, cá nhân, tranh chấp liên quan đến giao dịch về nhà ở, quản lý vận hành nhà chung cư do Tòa án, trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tranh chấp về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công thì tuỳ từng trường hợp được giải quyết bởi một trong các cơ quan sau: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Tòa án.
Tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở đó hoặc Tòa án, trọng tài thương mại giải quyết theo quy định của pháp luật.
Chương 13: Điều khoản thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
3. Dịch vụ tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật đất đai, nhà ở
Thông qua việc tìm hiểu những quy định về pháp luật đất đai nhà ở chắc hẳn chúng ta đều nhận thấy đất đai là một tài sản lớn, quan trọng đối với mỗi cá nhân, tổ chức. Điều này dẫn đến thực trạng hiện nay các tranh chấp, kiện tụng liên quan đến đất đai xảy ra ngày một nhiều. Những tranh chấp này chủ yếu là các mẫu thuẫn về lợi ích kinh tế, quyền và nghĩa vụ của mỗi chủ thể trong quan hệ đất đai. Cá biệt có những vụ tranh chấp đất đai có thể dẫn đến các vụ án hình sự, các vụ án mang màu sắc chính trị, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội.
Bên cạnh những tranh chấp về đất đai thì những thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng khá phức tạp, đòi hỏi nhiều giấy tờ, tài liệu và trải qua rất nhiều các bước khác nhau.
Chính vì vậy, để giúp Quý khách hàng giải quyết những tranh chấp đất đai, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tiền bạc, Luật Hoàng Nhân chúng tôi sẽ cung cấp cho Quý khách hàng rất nhiều dịch vụ tư vấn liên quan đến pháp luật Luật đất đai. Quý khách hàng có thể tham khảo các dịch vụ sau đây của chúng tôi.
Đến với chúng tôi, mọi vấn đề vướng mắc, mọi tranh chấp liên quan đến Luật đất đai nhà ở sẽ được giải đáp, tư vấn, hỗ trợ kịp thời.